cân bằng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Ở trạng thái ngang nhau, tương đương, có sự bù trừ lẫn nhau: Dùng để mô tả hai hay nhiều yếu tố có giá trị, tác dụng hoặc ảnh hưởng tương đương, không bên nào lấn át bên nào.
- Ở trạng thái ổn định, trong đó các lực hoặc xu hướng đối lập triệt tiêu lẫn nhau: Thường dùng trong vật lý, hóa học hoặc mô tả trạng thái chung của một hệ thống.
Động từ:
- Làm cho trở nên ngang bằng, ổn định; tạo ra sự bù trừ: Hành động điều chỉnh, thêm bớt để các yếu tố đạt được trạng thái cân bằng.
Danh từ:
- Trạng thái ngang bằng, ổn định đã đạt được: Chỉ bản thân sự cân bằng như một khái niệm hoặc một tình trạng cụ thể.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Thu và chi của công ty năm nay cân bằng. (Hai yếu tố thu và chi có giá trị ngang nhau.)
- Con lắc đã dừng lại ở vị trí cân bằng. (Con lắc ở trạng thái ổn định, các lực tác động triệt tiêu nhau.)
- Động từ:
- Chúng ta cần cân bằng giữa công việc và cuộc sống. (Điều chỉnh để hai yếu tố này trở nên hài hòa.)
- Người nghệ sĩ múa biết cách cân bằng cơ thể trên một chân. (Làm cho cơ thể giữ được thế ổn định.)
- Danh từ:
- Việc duy trì sự cân bằng về cảm xúc rất quan trọng. (Duy trì trạng thái ổn định về cảm xúc.)
- Hệ sinh thái đang mất dần sự cân bằng vốn có. (Trạng thái ổn định tự nhiên bị phá vỡ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cân bằng bền" (danh từ): Trạng thái cân bằng mà khi hệ bị lệch khỏi vị trí đó một chút, nó có xu hướng tự trở về vị trí cũ.
- Chiếc thuyền ở thế cân bằng bền nên khó bị lật.
- "Cân bằng động" (danh từ): Trạng thái cân bằng trong một hệ đang chuyển động hoặc biến đổi, nhưng các yếu tố vẫn giữ được sự ổn định tổng thể.
- Một xã hội phát triển lành mạnh luôn duy trì một sự cân bằng động.
- "Đạt được cân bằng": Thành công trong việc tạo ra hoặc có được trạng thái cân bằng.
- Sau nhiều nỗ lực, cô ấy cuối cùng cũng đạt được cân bằng trong cuộc sống.
Biến thể và từ liên quan
- Cân đối (tính từ/động từ): Nhấn mạnh sự hài hòa, phù hợp về tỷ lệ, hình thức (thường dùng trong thẩm mỹ, bố cục).
- Kiến trúc của tòa nhà rất cân đối.
- Cân xứng (tính từ): Tương xứng, phù hợp với nhau về quy mô, mức độ.
- Phần thưởng phải cân xứng với thành tích.
- Thăng bằng (danh từ/động từ): Thường dùng để chỉ trạng thái hoặc hành động giữ cho không bị đổ, ngã; nhấn mạnh sự vững vàng.
- Anh ấy giữ thăng bằng rất tốt khi đi xe đạp.
Từ đồng nghĩa
- Ổn định (tính từ): Ở trạng thái không thay đổi, không bị dao động mạnh.
- Hài hòa (tính từ): Có sự phù hợp, êm đẹp với nhau, tạo nên một tổng thể thống nhất.
- Quân bình (tính từ/danh từ - từ Hán Việt, ít dùng trong văn nói): Có nghĩa tương tự "cân bằng".
Từ trái nghĩa
- Mất cân bằng (cụm động từ/tính từ): Không còn ở trạng thái cân bằng, bị lệch, nghiêng.
- Tình hình tài chính đang mất cân bằng.
- Chênh lệch (tính từ/danh từ): Có sự khác biệt, không ngang bằng.
- Bất ổn (tính từ): Không ổn định, dễ thay đổi, dao động.
Thành ngữ, cụm từ cố định
- Cân bằng lực lượng: Trạng thái các bên có sức mạnh tương đương, không bên nào áp đảo được bên nào (thường dùng trong chính trị, quân sự).
- Sự cân bằng lực lượng giúp duy trì hòa bình trong khu vực.
- Cân bằng tâm lý: Trạng thái ổn định, lành mạnh về mặt cảm xúc và tinh thần.
- Anh ấy cần tìm lại sự cân bằng tâm lý sau biến cố.
- I t. 1 Có tác dụng bù trừ lẫn nhau; ngang nhau, tương đương với nhau. Thu và chi cân bằng. 2 Ở trạng thái trong đó tất cả các lực và tất cả các xu hướng đều hoàn toàn loại trừ lẫn nhau. Con lắc đang ở vị trí cân bằng. Mất cân bằng.
- II đg. Làm cho trở thành . Đối trọng dùng để cân bằng một trọng lượng khác.
- III d. Trạng thái . Cân bằng bền. Cân bằng động.